nội dung thực hiện

Nội dung 1. Nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong lĩnh vực xây dựng mô hình toán tính toán ô nhiễm không khí . 

Hoạt động 1.1: Nghiên cứu, phân tích các kinh nghiệm quốc tế về mô hình thống kê kinh nghiệm dạng Gauss, làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn khi triển khai tại các nước và Việt Nam.

Hoạt động 1.2: Nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng các mô hình trên tại Việt Nam.

Hoạt động 1.3: Nghiên cứu, phân tích các kinh nghiệm quốc tế về mô hình qui mô vùng, làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn khi triển khai tại các nước và Việt Nam.

Hoạt động 1.4: Báo cáo kết quả nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong lĩnh vực xây dựng mô hình toán tính toán ô nhiễm không khí.

PGS.TSKH. Bùi Tá Long, chủ nhiệm đề tài tại hội đồng bảo vệ đề cương nghiên cứu, 2017

Nội dung 2: Nghiên cứu đề xuất hệ thống thông tin tích hợp viễn thám, GIS và mô hình ô nhiễm không khí giải quyết bài toán lan truyền chất ô nhiễm. 

Hoạt động 2.1: Nghiên cứu tổng quan các ứng dụng GIS trong bài toán mô hình hóa ô nhiễm không khí.

Hoạt động 2.2: Tổng quan, phân tích các ứng dụng viễn thám trong bài toán mô hình hóa ô nhiễm không khí.

Hoạt động 2.3:  Nghiên cứu xây dựng phương pháp tích hợp GIS, viễn thám và mô hình toán lan truyền chất ô nhiễm không khí.

Hoạt động 2.4: Báo cáo kết quả nghiên cứu hệ thống thông tin tích hợp viễn thám, GIS và mô hình ô nhiễm không khí giải quyết bài toán tính toán lan truyền chất ô nhiễm.

Nhóm thực hiện nội dung làm dữ liệu, chạy mô hình hàng tuần đều họp để thảo luận kết quả.

Nội dung 3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho đề tài và phần mềm tích hợp giữa mô hình  tính toán nhiễm bẩn ô nhiễm không khí với GIS. Phần mềm được đặt tên là ENVIMAP 2017.

Hoạt động 3.1:  Đề xuất mô hình toán tính toán ô nhiễm không khí phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Hoạt động 3.2:  Xây dựng CSDL tính toán ô nhiễm không khí cho nhiều nguồn thải cho các mô hình qui mô địa phương.

Hoạt động 3.3:  Xây dựng phần mềm ENVIMAP 2017 tích hợp CSDL, mô hình toán với GIS tính toán lan truyền chất ô nhiễm không khí.

Hoạt động 3.4:  Xây dựng nghiệp vụ

Hoạt động 3.5:  Xây dựng Web site tích hợp dữ liệu, phần mềm và hướng dẫn sử dụng kết quả đề tài.

Nhóm code hàng tuần họp trao đổi thông tin và thúc đẩy công việc

Nội dung 4. Kiểm định mô hình  ENVIMAP 2017 dựa trên số liệu môi trường thực đo và triển khai áp dụng sản phẩm tính toán phạm vi và mức độ ô nhiễm không khí cho một đối tượng cụ thể  tại Tp. HCM.

Hoạt động 4.1. Khảo sát các tác động do vấn đề ô nhiễm bụi lên đời sống của nhân dân địa phương, bao gồm: hiện trạng hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản, ảnh hưởng lên môi trường không khí, nước, địa hình và môi trường đất. Đánh giá ảnh hưởng lên môi trường do nổ mìn tại khu vực, sức khỏe người dân, đến hoa màu và cây trồng.

Hoạt động 4.2. Lấy mẫu bụi và phân tích nồng độ ô nhiễm tại kh vực khai thác, khu vực chế biến, đường vận chuyển (dự kiến láy 100 mẫu).

Hoạt động 4.3. Xử lý số liệu đầu vào cho bước mô hình hóa: địa hình, khí tượng và phát thải, gồm:xử lý bản đồ số, ảnh viễn thám, trích xuất dữ liệu 3 D cần thiết cho mô hình hóa; xử lý số liệu khí tượng; các phương pháp xác định phát thải; nhập số liệu theo định dạng phần mềm được sử dụng.

Hoạt động 4.4. Xây dựng kich bản và chạy mô hình tính toán mức độ, phạm vi ô nhiễm, gồm: kịch bản hiện trạng; kịch bản dự báo; kịch bản mô phỏng các phương án khai thác, sử dụng khác nhau và chạy các kịch bản.

Hoạt động 4.5. Phân tích kết quả chạy mô hình, xây dựng bản đồ ô nhiễm, gồm: xác định phạm vi và mức độ ô nhiễm trong từng kịch bản, làm rõ nguyên nhân ô nhiễm từ mỏ khai thác nào; xác định kịch bản gây mức độ ảnh hưởng lớn nhất; so sánh với số liệu đo đạc; xây dựng bản đồ phát tán ô nhiễm trên nền công nghệ 3D.

Hoạt động 4.6. Đánh giá, so sánh kết quả tính toán theo EnvimAP 2017 với sản phẩm tương tự của nước ngoài

Hoạt động 4.7. Báo cáo kết quả ứng dụng sản phẩm EnvimAP 2017 tính toán phạm vi và mức độ ô nhiễm không khí cho điều kiện thực tiễn cụ thể tại Tp. Hồ Chí Minh và khu vực phụ cận.

Hoạt động 4.8. Mô hình hóa chất lượng không khí cho các năm 2020, 2025 và các năm tiếp theo theo những kịch bản khí hậu và phát thải khác nhau.

 

Đã thực hiện hợp đồng đo đạc số liệu để kiểm định mô hình.

Nội dung 5. Xây dựng kịch bản phát triển kinh tế – xã hội và ô nhiễm không khí cho HCMC và các vùng phụ cận đến 2020, 2030 và mô hình hóa các kịch bản này.

Hoạt động 5.1. Rà soát các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển tổng thể và ngành của Tp.HCM và các vùng phụ cận đến 2020, 2030 để dự báo.

Hoạt động 5.2. Xây dựng kịch bản phát triển kinh tế – xã hội cho Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương đến 2020, 2030.

Hoạt động 5.3. Xây dựng kịch bản phát thải năm 2020, 2030 cho Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương theo kịch bản phát triển kinh tế – xã hội.

Hoạt động 5.4. Xây dựng kịch bản ô nhiễm không khí cho TpHCM trên cơ sở dự báo phát triển kinh tế – xã hội – phát thải của Tp.HCM và các vùng phụ cận năm 2020, 2030.

Hoạt động 5.5. Xây dựng báo cáo phân tích các kịch bản phát triển kinh tế – xã hội và ô nhiễm không khí cho Tp. HCM các năm 2020, 2030.

Nội dung 6. Điều tra khảo sát, phân tích, đánh giá và mô hình hóa thiệt hại kinh tế – xã hội do ô nhiễm không khí gây ra tại TP. HCM và khuyến nghị chính sách

Hoạt động 6.1. Xây dựng khung phân tích, đánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra  cho thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động 6.2. Phân tích, đánh giá thiệt hại về kinh tế – xã hội do ô nhiễm không khí gây ra tại thành phố Hồ Chí Minh (lượng hóa mối quan hệ giữa ô nhiễm không khí và thiệt hại kinh tế – xã hội thông qua việc xác định hàm liều lượng – phản ứng).

Hoạt động 6.3. Khuyến nghị các biện pháp, định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm cải tiến mô hình tính toán thiệt hại kinh tế – xã hội do ô nhiễm môi trường không khí;

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *